LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN_TUẦN 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 10h:45' 09-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 10h:45' 09-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm + Giáo dục giá trị lao động
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Toán
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 20, 100 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cả lớp hát bài: Em yêu trường em.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu bài tập
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng
kiến thức nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng,
bảng trừ ( qua 10)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện trên phiếu
- Soi bài chia sẻ trước lớp
- 1-2 HS trả lời.
695
- GV yêu cầu Hs thực hiện trên bảng
con
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả
là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả
còn lại là 5, 11, ..
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có
nhớ trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí
mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi.
? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa,
chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm số HS học võ em thực hiện
phép tính gì?
Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có
nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực
tế có lời văn?
- HS làm bảng con
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát và thực hiện theo chiều mũi
tên.
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng
con
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- HS làm vở
- So bài, chia sẻ bài làm
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
696
Tiếng Việt
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
-HS đọc và TL
- GV hỏi:
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
làm những gì để giúp đỡ, động viên người - 2-3 HS chia sẻ.
đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
697
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ
mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.131.
? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi –
xơn đã làm gì?
? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được
phẫu thuật kịp thời.
? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy
tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào?
- HS thực hiện theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê
– đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến
khám cho mẹ.
C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
thắp đèn nến trước gương để mẹ
được kịp phẫu thuật.
C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn
cho thấy tình cảm của cậu dành cho
mẹ là rất yêu thương và quý mến
mẹ.
C4: HS tự trao đổi ý kiến.
? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS chia sẻ .
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- 1-2 HS đọc.
? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang
rất lo cho sức khỏe của mẹ?
- HS nghe
698
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ
bức tranh?
bây giờ?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS nghe
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
Hoạt động củng cố Toán
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số trong phạm vi 20; so sánh số.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua
10) trong phạm vi 20.
2. Năng lực, phảm chất
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao
tiếp toán học.
- Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Qua thực hiện trò chơi sẽ phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, rèn tính cẩn
thận.
- Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- HS vận động theo nhạc
699
2. Luyện tập
Bài 1: Củng cố phép cộng, trừ trong
phạm vi 20.
- TC Hái dưa hấu:
- GV nêu tên trò chơi: Hái dưa hấu
- GV phổ biến luật chơi và cách
chơi: tính nhẩm kết quả phép tính ở
mỗi sọt, rồi tìm tất cả các số ghi trên
quả dưa hấu là kết quả của mỗi phép
tính đó, từ đó tìm được số quả bưởi
tương ứng để cho vào sọt (A, B, C
hoặc D)
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV tổng kết trò chơi: số quả dưa
hấu ở từng sọt.
- Sọt nào có nhiều dưa nhất?
- Sọt nào có ít quả dưa nhất?
- Những sọt nào có số quả dưa bằng
nhau?
- Để làm bài tập này, em vận dụng
kiến thức nào?
Bài 2: Rèn kĩ năng thực hiện tính
cộng, trừ và so sánh số.
- Yêu cầu HS đọc thầm YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm vở
- Soi bài, chữa bài
+ Để điền dấu đúng em làm thế
nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS quan sát tranh đọc
thầm YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS theo dõi
- Quan sát, nghe
HS tính nhẩm theo cặp, hoàn thiện vào
phiếu BT
Sọt
A
B
C
D
Số quả dưa hái
được
5
4
2
4
- HS theo dõi, nêu cá nhân
- Em vận dụng các bảng cộng, trừ đã học.
- HS đọc thầm yêu cầu
- Điền dấu <, = , >
- HS làm bài
- HS chia sẻ bài làm
- Tính kết quả ở vế trái hoặc cả 2 vế rồi so
sánh và điền dấu.
700
- GVHD: Yêu cầu HS quan sát đĩa
cân bên trái, tính nhẩm hai túi gạo
có 12 kg, sau đó quan sát ba túi gạo
(5kg, 6kg, 7kg) đã cho, xem có hai
túi nào trong ba túi có tổng số gạo là
12 kg. Từ đó lựa chọn được 2 túi gạo
thích hợp.
- GV cho HS làm bảng con
- Tại sao em lại chọn túi 2 và túi 4?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- HS đọc thầm YC bài.
- Gọi HS đọc to YC
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết buổi chiều bán được
bao nhiêu máy tính ta làm thế nào?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Cho HS làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Gọi HS , chia sẻ bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
A. Túi 1 và 2; B túi 3 và 2; C túi 2 và 4
- HS theo dõi
- HS làm bảng con
- Đáp án C
- Vì đĩa cân bên trài có 12 kg (3+9=12)
Nên ta phải lấy túi 2 và 4 để bằng 12 kg
(7+5=12)
- HS đọc thầm.
- 1-2 HS đọc.
- Buổi sáng bán được 11 máy tính ...
- Hỏi buổi chiều bán được ….
- Lấy số máy buổi sáng trừ đi phần ít hơn
….
- Bài toán về ít hơn.
- 2-3 HS nêu cá nhân.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán số máy tính
là
11 - 3 = 8 (máy tính)
Đáp số: 8 máy tính.
- HS nêu, lắng nghe
3.Vận dụng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
701
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa P.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa P.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
702
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P - HS thực hiện.
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá
703
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
về các sự việc trong tùng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về
những việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh
theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HD HS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi
– xơn.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Toán
704
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 20,100 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi
2.1. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm
sọt cho quả”
Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi
chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho
mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi
đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn
mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở
từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng
kiến thức nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài vào nháp
- Soi bài chia sẻ trước lớp
- HS tham gia chơi
705
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữa bài: Để thực hiện bài này em
thực hiện theo mấy bước?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-GV đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chốt: Thực hiện phép tính ở đĩa cân
bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho
xem có hai túi gạo nào có tổng bằng
12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4:
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao
nhiêu máy tính em thực hiện phép tính
gì?
Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ
trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có
lời văn?
- 2 -3 HS đọc.
- HS làm vở
- Soi bài chia sẻ
- 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu
- HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền.
- Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án
đó
- HS làm vở
- Soi bài, chia sẻ bài làm
3.Vận dụng
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
706
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi vể nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế,
tranh, ảnh và (hoặc) video clip.
- Phân loại được thực vật theo môi trưòng sống.
- Biết cách chăm, tưới cây đúng cách.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (Năng lực khoa học):
+ NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
+ NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV đưa tranh và giới thiệu chủ
đề: Thực vật và Động vật.
- GV giúp học sinh hiểu thế nào là
thực vật và thế nào là động vật?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
“Truyền điện”: Kể tên và nơi sống của
một số loài cây mà em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
HĐ1. Tìm hiểu nơi sống của một số
loài thực vật.
- GV cho HS quan sát hình từ 1-7 trong
SGK.
- Tổ chức cho học sinh thực hành hỏi đáp cặp đôi:
+ Đây là cây gì?
+ Cây này sống ở đâu?
+ Nơi sống của các cây trong hình
- HS chú ý.
- HS chia sẻ.
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS chú ý.
- HS quan sát hình.
- HS thực hành hỏi – đáp theo cặp
đôi.
- Từng cặp HS thực hành trước lớp.
- Dưới lớp theo dõi, bổ sung.
707
- Mời HS thực hành trước lớp.
+ H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,
hồ…
+ H2: Cây rau muống – sống dưới ao,
hồ
+ H3: Cây xương rồng – sống ở sa
mạc
+ H4: Cây đước – sống ở biển
+ H5: Cây chuối – sống ở vườn,
- GV nhận xét, tuyên dương.
đồi,…
=> GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, + H6: Cây dừa – sống ở vườn
vườn, mái nhà,… đều là nơi ở của thực + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà,
vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu chân tường…
xung quanh chúng ta.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
HĐ 2. Tìm hiểu môi trường sống của
một số loài cây.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
đôi hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi - HS hoạt động theo nhóm đôi: một bạn
loài cây trong hình.
hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các
loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD:
+ Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới
nước?
Liên hệ:
- GV khuyến khích HS nêu nơi ở của + Cây hoa sen sống ở dưới nước.
một số loài cây khác xung quanh mình. - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
- Nhận xét, tuyên dương.
trường hoặc xung quanh mình.
- GV: Vậy thực vật có những môi => Kết luận: Môi trường sống của thực
trường sống nào?
vật: trên cạn và dưới nước.
- HS chú ý.
Mở rộng: Em hãy phân biệt nơi
sống và môi trường sống của thực vật. - HS phát biểu
- GV nhận xét, chốt lại.
HĐ3. Phân biệt nơi sống và môi
trường sống của một số loài cây.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
708
+ GV chia bảng lớp thành 2 phần; chia
lớp thành 2 đội chơi: thi kể tên một số
loài thực vật quen thuộc với bản thân,
tìm ra nơi sống và môi trường sống của
từng loài và viết vào phần bảng của
nhóm mình.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV hỏi:
+ Thực vật có những môi trường sống
nào?
+ Nơi sống của thực vật là những đâu?
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn
thành theo mẫu:
- Cả lớp nhận xét, bình chọn đội thắng
cuộc.
- HS chia sẻ trước lớp.
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Nhắc nhở HS: Chuẩn bị tranh, ảnh vể các - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
cây cùng với nơi sống của chúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Giáo dục thể chất
Bài 2: ĐI KIỄNG GÓT THEO CÁC HƯỚNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh cá c phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi kiễng gót theo các
hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
709
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi kiễng gót theo các hướng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
I. Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Bài thể dục PTC
- Trò chơi “bịt mắt
bắt dê”
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn đi kiễng gót theo
đường kẻ thẳng – Ôn
đi kiễng gót theo
đường kẻ thẳng hai
tay chống hông.
- Ôn đi kiễng gót theo
đường kẻ thẳng hai
tay dang ngang.
Hoạt động HS
Gv tập hợp lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- HS khởi động theo GV.
- GV HD học sinh khởi
động.
- GV hô nhịp, HS tập
- GV hướng dẫn chơi
- HS Chơi trò chơi.
- GV nhắc lại tên động
- HS lắng nghe
tác, kĩ thuật động tác.
- Lưu ý một số lỗi thường
- HS tiếp tục quan sát
mắc và cách sửa.
- Cho 2 HS lên thực hiện
lại động tác.
- GV cùng HS nhận xét,
đánh giá tuyên dương.
710
- Đi kiễng gót chuyển
hướng phải, trái.
- Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “đoàn tàu
về ga”
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- GV thổi còi - HS thực
hiện động tác.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc
nhở và sửa sai cho HS
- Phân công tập theo cặp
đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi thở và chơi
chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương
và sử phạt người phạm
luật
- Cho HS bật tại chỗ hai
tay chống hông 10 lần
- Yêu cầu HS quan sát
tranh trả lời câu hỏi BT1
trong sách.
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của hs.
- VN ôn lại bài và chuẩn
bị bài sau.
711
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
-----------
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- HS vừa tập vừa giúp đỡ
nhau sửa động tác sai
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Chơi theo hướng dẫn
HS thực hiện kết hợp đi lại
hít thở
- HS trả lời
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thứ Tư ngày 31 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài
tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm.
cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
712
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu - HS luyện đọc theo nhóm hai.
gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
một bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc đoạn theo nhóm 4
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
? Chi tiết cho thấy An rấ
Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm + Giáo dục giá trị lao động
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Toán
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 20, 100 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cả lớp hát bài: Em yêu trường em.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu bài tập
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng
kiến thức nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng,
bảng trừ ( qua 10)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện trên phiếu
- Soi bài chia sẻ trước lớp
- 1-2 HS trả lời.
695
- GV yêu cầu Hs thực hiện trên bảng
con
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả
là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả
còn lại là 5, 11, ..
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có
nhớ trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí
mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi.
? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa,
chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm số HS học võ em thực hiện
phép tính gì?
Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có
nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực
tế có lời văn?
- HS làm bảng con
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát và thực hiện theo chiều mũi
tên.
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng
con
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- HS làm vở
- So bài, chia sẻ bài làm
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
696
Tiếng Việt
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
-HS đọc và TL
- GV hỏi:
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
làm những gì để giúp đỡ, động viên người - 2-3 HS chia sẻ.
đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
697
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ
mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.131.
? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi –
xơn đã làm gì?
? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được
phẫu thuật kịp thời.
? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy
tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào?
- HS thực hiện theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê
– đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến
khám cho mẹ.
C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
thắp đèn nến trước gương để mẹ
được kịp phẫu thuật.
C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn
cho thấy tình cảm của cậu dành cho
mẹ là rất yêu thương và quý mến
mẹ.
C4: HS tự trao đổi ý kiến.
? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS chia sẻ .
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- 1-2 HS đọc.
? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang
rất lo cho sức khỏe của mẹ?
- HS nghe
698
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ
bức tranh?
bây giờ?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS nghe
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
Hoạt động củng cố Toán
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số trong phạm vi 20; so sánh số.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua
10) trong phạm vi 20.
2. Năng lực, phảm chất
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao
tiếp toán học.
- Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Qua thực hiện trò chơi sẽ phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, rèn tính cẩn
thận.
- Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- HS vận động theo nhạc
699
2. Luyện tập
Bài 1: Củng cố phép cộng, trừ trong
phạm vi 20.
- TC Hái dưa hấu:
- GV nêu tên trò chơi: Hái dưa hấu
- GV phổ biến luật chơi và cách
chơi: tính nhẩm kết quả phép tính ở
mỗi sọt, rồi tìm tất cả các số ghi trên
quả dưa hấu là kết quả của mỗi phép
tính đó, từ đó tìm được số quả bưởi
tương ứng để cho vào sọt (A, B, C
hoặc D)
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV tổng kết trò chơi: số quả dưa
hấu ở từng sọt.
- Sọt nào có nhiều dưa nhất?
- Sọt nào có ít quả dưa nhất?
- Những sọt nào có số quả dưa bằng
nhau?
- Để làm bài tập này, em vận dụng
kiến thức nào?
Bài 2: Rèn kĩ năng thực hiện tính
cộng, trừ và so sánh số.
- Yêu cầu HS đọc thầm YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm vở
- Soi bài, chữa bài
+ Để điền dấu đúng em làm thế
nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS quan sát tranh đọc
thầm YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS theo dõi
- Quan sát, nghe
HS tính nhẩm theo cặp, hoàn thiện vào
phiếu BT
Sọt
A
B
C
D
Số quả dưa hái
được
5
4
2
4
- HS theo dõi, nêu cá nhân
- Em vận dụng các bảng cộng, trừ đã học.
- HS đọc thầm yêu cầu
- Điền dấu <, = , >
- HS làm bài
- HS chia sẻ bài làm
- Tính kết quả ở vế trái hoặc cả 2 vế rồi so
sánh và điền dấu.
700
- GVHD: Yêu cầu HS quan sát đĩa
cân bên trái, tính nhẩm hai túi gạo
có 12 kg, sau đó quan sát ba túi gạo
(5kg, 6kg, 7kg) đã cho, xem có hai
túi nào trong ba túi có tổng số gạo là
12 kg. Từ đó lựa chọn được 2 túi gạo
thích hợp.
- GV cho HS làm bảng con
- Tại sao em lại chọn túi 2 và túi 4?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- HS đọc thầm YC bài.
- Gọi HS đọc to YC
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết buổi chiều bán được
bao nhiêu máy tính ta làm thế nào?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Cho HS làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Gọi HS , chia sẻ bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
A. Túi 1 và 2; B túi 3 và 2; C túi 2 và 4
- HS theo dõi
- HS làm bảng con
- Đáp án C
- Vì đĩa cân bên trài có 12 kg (3+9=12)
Nên ta phải lấy túi 2 và 4 để bằng 12 kg
(7+5=12)
- HS đọc thầm.
- 1-2 HS đọc.
- Buổi sáng bán được 11 máy tính ...
- Hỏi buổi chiều bán được ….
- Lấy số máy buổi sáng trừ đi phần ít hơn
….
- Bài toán về ít hơn.
- 2-3 HS nêu cá nhân.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán số máy tính
là
11 - 3 = 8 (máy tính)
Đáp số: 8 máy tính.
- HS nêu, lắng nghe
3.Vận dụng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
701
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa P.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa P.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
702
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P - HS thực hiện.
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá
703
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
về các sự việc trong tùng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về
những việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh
theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HD HS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi
– xơn.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Toán
704
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 20,100 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi
2.1. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm
sọt cho quả”
Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi
chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho
mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi
đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn
mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở
từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng
kiến thức nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài vào nháp
- Soi bài chia sẻ trước lớp
- HS tham gia chơi
705
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữa bài: Để thực hiện bài này em
thực hiện theo mấy bước?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-GV đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chốt: Thực hiện phép tính ở đĩa cân
bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho
xem có hai túi gạo nào có tổng bằng
12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4:
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao
nhiêu máy tính em thực hiện phép tính
gì?
Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ
trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có
lời văn?
- 2 -3 HS đọc.
- HS làm vở
- Soi bài chia sẻ
- 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu
- HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền.
- Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án
đó
- HS làm vở
- Soi bài, chia sẻ bài làm
3.Vận dụng
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
706
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.
- Đặt và trả lời được câu hỏi vể nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế,
tranh, ảnh và (hoặc) video clip.
- Phân loại được thực vật theo môi trưòng sống.
- Biết cách chăm, tưới cây đúng cách.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (Năng lực khoa học):
+ NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
+ NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV đưa tranh và giới thiệu chủ
đề: Thực vật và Động vật.
- GV giúp học sinh hiểu thế nào là
thực vật và thế nào là động vật?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
“Truyền điện”: Kể tên và nơi sống của
một số loài cây mà em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
HĐ1. Tìm hiểu nơi sống của một số
loài thực vật.
- GV cho HS quan sát hình từ 1-7 trong
SGK.
- Tổ chức cho học sinh thực hành hỏi đáp cặp đôi:
+ Đây là cây gì?
+ Cây này sống ở đâu?
+ Nơi sống của các cây trong hình
- HS chú ý.
- HS chia sẻ.
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS chú ý.
- HS quan sát hình.
- HS thực hành hỏi – đáp theo cặp
đôi.
- Từng cặp HS thực hành trước lớp.
- Dưới lớp theo dõi, bổ sung.
707
- Mời HS thực hành trước lớp.
+ H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,
hồ…
+ H2: Cây rau muống – sống dưới ao,
hồ
+ H3: Cây xương rồng – sống ở sa
mạc
+ H4: Cây đước – sống ở biển
+ H5: Cây chuối – sống ở vườn,
- GV nhận xét, tuyên dương.
đồi,…
=> GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, + H6: Cây dừa – sống ở vườn
vườn, mái nhà,… đều là nơi ở của thực + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà,
vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu chân tường…
xung quanh chúng ta.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
HĐ 2. Tìm hiểu môi trường sống của
một số loài cây.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
đôi hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi - HS hoạt động theo nhóm đôi: một bạn
loài cây trong hình.
hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các
loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD:
+ Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới
nước?
Liên hệ:
- GV khuyến khích HS nêu nơi ở của + Cây hoa sen sống ở dưới nước.
một số loài cây khác xung quanh mình. - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
- Nhận xét, tuyên dương.
trường hoặc xung quanh mình.
- GV: Vậy thực vật có những môi => Kết luận: Môi trường sống của thực
trường sống nào?
vật: trên cạn và dưới nước.
- HS chú ý.
Mở rộng: Em hãy phân biệt nơi
sống và môi trường sống của thực vật. - HS phát biểu
- GV nhận xét, chốt lại.
HĐ3. Phân biệt nơi sống và môi
trường sống của một số loài cây.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
708
+ GV chia bảng lớp thành 2 phần; chia
lớp thành 2 đội chơi: thi kể tên một số
loài thực vật quen thuộc với bản thân,
tìm ra nơi sống và môi trường sống của
từng loài và viết vào phần bảng của
nhóm mình.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV hỏi:
+ Thực vật có những môi trường sống
nào?
+ Nơi sống của thực vật là những đâu?
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn
thành theo mẫu:
- Cả lớp nhận xét, bình chọn đội thắng
cuộc.
- HS chia sẻ trước lớp.
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Nhắc nhở HS: Chuẩn bị tranh, ảnh vể các - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
cây cùng với nơi sống của chúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Giáo dục thể chất
Bài 2: ĐI KIỄNG GÓT THEO CÁC HƯỚNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh cá c phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi kiễng gót theo các
hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
709
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi kiễng gót theo các hướng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
I. Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Bài thể dục PTC
- Trò chơi “bịt mắt
bắt dê”
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn đi kiễng gót theo
đường kẻ thẳng – Ôn
đi kiễng gót theo
đường kẻ thẳng hai
tay chống hông.
- Ôn đi kiễng gót theo
đường kẻ thẳng hai
tay dang ngang.
Hoạt động HS
Gv tập hợp lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- HS khởi động theo GV.
- GV HD học sinh khởi
động.
- GV hô nhịp, HS tập
- GV hướng dẫn chơi
- HS Chơi trò chơi.
- GV nhắc lại tên động
- HS lắng nghe
tác, kĩ thuật động tác.
- Lưu ý một số lỗi thường
- HS tiếp tục quan sát
mắc và cách sửa.
- Cho 2 HS lên thực hiện
lại động tác.
- GV cùng HS nhận xét,
đánh giá tuyên dương.
710
- Đi kiễng gót chuyển
hướng phải, trái.
- Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Tập cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “đoàn tàu
về ga”
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- GV thổi còi - HS thực
hiện động tác.
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc
nhở và sửa sai cho HS
- Phân công tập theo cặp
đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi thở và chơi
chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương
và sử phạt người phạm
luật
- Cho HS bật tại chỗ hai
tay chống hông 10 lần
- Yêu cầu HS quan sát
tranh trả lời câu hỏi BT1
trong sách.
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của hs.
- VN ôn lại bài và chuẩn
bị bài sau.
711
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
-----------
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- HS vừa tập vừa giúp đỡ
nhau sửa động tác sai
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
- Chơi theo hướng dẫn
HS thực hiện kết hợp đi lại
hít thở
- HS trả lời
- HS thực hiện thả lỏng
- ĐH kết thúc
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thứ Tư ngày 31 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài
tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm.
cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
712
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu - HS luyện đọc theo nhóm hai.
gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
một bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc đoạn theo nhóm 4
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
? Chi tiết cho thấy An rấ
 





