Bài hát: Trang sách em yêu

Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Tóm tắt các triều đại phong kiến Việt Nam

    Danh ngôn hay về đọc sách

    Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ và tự do tư tưởng. Đọc tài liệu thì phải đào sâu hiểu kỹ, không tin một cách mù quáng từng câu trong sách. Có vấn đề thông suốt thì mạnh dạn đề ra cho vỡ lẽ, đối với bất cứ vấn đề gì đều phải đặt ra câu hỏi : “vì sao”. đều phải suy nghĩ kỹ càng, xem nó có hợp với thực tế hay không, tuyệt đối không nên nhắm mắt tuân theo một cách xuôi chiều. Phải suy nghĩ cho chín chắn. HỒ CHÍ MINH

    LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN_TUẦN 17

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
    Ngày gửi: 10h:45' 09-01-2026
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 17
    Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
    Hoạt động trải nghiệm + Giáo dục giá trị lao động
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    Toán
    BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
    TRONG PHẠM VI 20, 100 ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
    - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Phát triển năng lực tính toán.
    - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em.
    2. Luyện tập
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV phát phiếu bài tập
    - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng
    kiến thức nào?
    - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng,
    bảng trừ ( qua 10)
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - HS thực hiện trên phiếu

    - Soi bài chia sẻ trước lớp

    - 1-2 HS trả lời.

    695

    - GV yêu cầu Hs thực hiện trên bảng
    con
    - Đổi lệnh:
    + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả
    là 7?
    + Tương tự như vậy với các kết quả
    còn lại là 5, 11, ..
    KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có
    nhớ trong phạm vi 20
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí
    mật”
    - Gv nêu cách chơi và luật chơi.
    ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa,
    chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    Bài 4:
    GV yêu cầu HS đọc đề
    Hỏi phân tích đề
    - Để tìm số HS học võ em thực hiện
    phép tính gì?
    Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có
    nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực
    tế có lời văn?

    - HS làm bảng con

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi
    tên.
    - HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng
    con
    - Chia sẻ để giải thích cách làm

    - HS làm vở
    - So bài, chia sẻ bài làm

    3. Vận dụng
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………….

    696

    Tiếng Việt
    BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
    nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
    mẹ.
    - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
    phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
    - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    -HS đọc và TL
    - GV hỏi:
    + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
    làm những gì để giúp đỡ, động viên người - 2-3 HS chia sẻ.
    đó?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá
    * Hoạt động 1: Đọc văn bản
    - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
    khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
    - HDHS chia đoạn: (4đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
    + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
    + Đoạn 4: Còn lại.
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
    Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
    697

    - Cả lớp đọc thầm.
    - HS đọc nối tiếp đoạn.
    - 2-3 HS luyện đọc.

    - 2-3 HS đọc.

    - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông
    thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ
    mảnh sắt tây trên tủ. //
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
    luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
    * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.131.
    ? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi –
    xơn đã làm gì?
    ? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được
    phẫu thuật kịp thời.
    ? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy
    tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào?

    - HS thực hiện theo nhóm bốn.
    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê
    – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến
    khám cho mẹ.
    C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
    thắp đèn nến trước gương để mẹ
    được kịp phẫu thuật.
    C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn
    cho thấy tình cảm của cậu dành cho
    mẹ là rất yêu thương và quý mến
    mẹ.
    C4: HS tự trao đổi ý kiến.

    ? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào
    nhất? Vì sao?
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    - Yêu cầu hs đọc lại bài
    - 2-3 HS đọc.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - HS lắng nghe, đọc thầm.
    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại
    - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
    của nhân vật.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - 2-3 HS đọc.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    - 2-3 HS chia sẻ .

    * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
    đọc.
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
    - 1-2 HS đọc.
    ? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang
    rất lo cho sức khỏe của mẹ?
    - HS nghe
    698

    - Tuyên dương, nhận xét.
    Bài 2:
    - HS đọc.
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
    - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu
    - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ
    bức tranh?
    bây giờ?
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    - HS nghe
    3. Vận dụng
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.

    - HS chia sẻ.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………..
    Hoạt động củng cố Toán
    ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng liên quan đến phép cộng, phép trừ các
    số trong phạm vi 20; so sánh số.
    - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua
    10) trong phạm vi 20.
    2. Năng lực, phảm chất
    - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao
    tiếp toán học.
    - Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
    - Qua thực hiện trò chơi sẽ phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, rèn tính cẩn
    thận.
    - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động

    Hoạt động của HS
    - HS vận động theo nhạc
    699

    2. Luyện tập
    Bài 1: Củng cố phép cộng, trừ trong
    phạm vi 20.
    - TC Hái dưa hấu:
    - GV nêu tên trò chơi: Hái dưa hấu
    - GV phổ biến luật chơi và cách
    chơi: tính nhẩm kết quả phép tính ở
    mỗi sọt, rồi tìm tất cả các số ghi trên
    quả dưa hấu là kết quả của mỗi phép
    tính đó, từ đó tìm được số quả bưởi
    tương ứng để cho vào sọt (A, B, C
    hoặc D)
    - GV tổ chức cho HS chơi
    - GV tổng kết trò chơi: số quả dưa
    hấu ở từng sọt.
    - Sọt nào có nhiều dưa nhất?
    - Sọt nào có ít quả dưa nhất?
    - Những sọt nào có số quả dưa bằng
    nhau?
    - Để làm bài tập này, em vận dụng
    kiến thức nào?
    Bài 2: Rèn kĩ năng thực hiện tính
    cộng, trừ và so sánh số.
    - Yêu cầu HS đọc thầm YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV cho HS làm vở
    - Soi bài, chữa bài
    + Để điền dấu đúng em làm thế
    nào?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3:
    - GV cho HS quan sát tranh đọc
    thầm YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS theo dõi

    - Quan sát, nghe

    HS tính nhẩm theo cặp, hoàn thiện vào
    phiếu BT
    Sọt

    A

    B

    C

    D

    Số quả dưa hái
    được

    5

    4

    2

    4

    - HS theo dõi, nêu cá nhân

    - Em vận dụng các bảng cộng, trừ đã học.

    - HS đọc thầm yêu cầu
    - Điền dấu <, = , >
    - HS làm bài
    - HS chia sẻ bài làm
    - Tính kết quả ở vế trái hoặc cả 2 vế rồi so
    sánh và điền dấu.

    700

    - GVHD: Yêu cầu HS quan sát đĩa
    cân bên trái, tính nhẩm hai túi gạo
    có 12 kg, sau đó quan sát ba túi gạo
    (5kg, 6kg, 7kg) đã cho, xem có hai
    túi nào trong ba túi có tổng số gạo là
    12 kg. Từ đó lựa chọn được 2 túi gạo
    thích hợp.
    - GV cho HS làm bảng con
    - Tại sao em lại chọn túi 2 và túi 4?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4:
    - HS đọc thầm YC bài.
    - Gọi HS đọc to YC
    + Bài toán cho gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Muốn biết buổi chiều bán được
    bao nhiêu máy tính ta làm thế nào?
    + Bài toán thuộc dạng toán nào?
    - Cho HS làm bài vào vở.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS

    - Gọi HS , chia sẻ bài.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.

    A. Túi 1 và 2; B túi 3 và 2; C túi 2 và 4
    - HS theo dõi

    - HS làm bảng con
    - Đáp án C
    - Vì đĩa cân bên trài có 12 kg (3+9=12)
    Nên ta phải lấy túi 2 và 4 để bằng 12 kg
    (7+5=12)
    - HS đọc thầm.
    - 1-2 HS đọc.
    - Buổi sáng bán được 11 máy tính ...
    - Hỏi buổi chiều bán được ….
    - Lấy số máy buổi sáng trừ đi phần ít hơn
    ….
    - Bài toán về ít hơn.
    - 2-3 HS nêu cá nhân.
    Bài giải
    Buổi chiều cửa hàng bán số máy tính

    11 - 3 = 8 (máy tính)
    Đáp số: 8 máy tính.
    - HS nêu, lắng nghe

    3.Vận dụng
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………….
    Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
    Tiếng Việt
    701

    BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
    - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa P.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
    mẫu chữ hoa gì?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
    hoa.
    - GV tổ chức cho HS nêu:
    + Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
    + Chữ hoa P gồm mấy nét?
    - GV chiếu video HD quy trình viết chữ
    hoa P.
    - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
    viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
    - YC HS viết bảng con.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.

    - 2-3 HS chia sẻ.

    - HS quan sát.
    - HS quan sát, lắng nghe.
    - HS luyện viết bảng con.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
    ứng dụng.
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    - 3-4 HS đọc.
    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
    lưu ý cho HS:
    702

    + Viết chữ hoa P đầu câu.
    + Cách nối từ P sang h.
    + Khoảng cách giữa các con chữ, độ
    cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
    * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
    - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P - HS thực hiện.
    và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
    - HS chia sẻ.
    3. Vận dụng
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………..
    Tiếng Việt
    BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (Tiết 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
    thương.
    - Nói được các sự việc trong từng tranh.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

    Hoạt động của HS
    - 1-2 HS chia sẻ.

    2. Khám phá
    703

    * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
    về các sự việc trong tùng tranh
    - GV tổ chức cho HS quan sát từng
    tranh, trả lời câu hỏi:
    + Tranh vẽ gì?
    + Trong tranh có những ai?
    + Mọi người đang làm gì?
    - Theo em, các tranh muốn nói về
    những việc gì?
    - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
    từng tranh
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh
    theo trình tự của câu chuyện.
    - YC HS nhắc lại nội dung của từng
    tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
    dung bài đã học.
    - Gọi HS chia sẻ trước lớp;
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    * Hoạt động 3: Vận dụng:
    - HD HS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi
    – xơn.
    - YCHS hoàn thiện bài tập trong
    VBTTV, tr.4,5.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    3.Vận dụng:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.

    - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

    - 1-2 HS trả lời.
    - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
    trước lớp.

    - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
    với bạn theo cặp.
    - HS lắng nghe, nhận xét.

    - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện.

    - HS chia sẻ.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………..
    Toán
    704

    BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
    TRONG PHẠM VI 20,100 (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
    - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Phát triển năng lực tính toán.
    - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò
    chơi
    2.1. Luyện tập
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV theo dõi chấm chữa cá nhân
    Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm
    sọt cho quả”
    Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi
    chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho
    mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi
    đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn
    mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.
    - Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở
    từng sọt.
    - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng
    kiến thức nào?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Bài 2:

    - 2 -3 HS đọc.
    - 1-2 HS trả lời.
    - HS làm bài vào nháp
    - Soi bài chia sẻ trước lớp
    - HS tham gia chơi

    705

    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Chữa bài: Để thực hiện bài này em
    thực hiện theo mấy bước?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    -GV đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    - Chốt: Thực hiện phép tính ở đĩa cân
    bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho
    xem có hai túi gạo nào có tổng bằng
    12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
    Bài 4:
    GV yêu cầu HS đọc đề
    Hỏi phân tích đề
    - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao
    nhiêu máy tính em thực hiện phép tính
    gì?
    Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ
    trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có
    lời văn?

    - 2 -3 HS đọc.
    - HS làm vở
    - Soi bài chia sẻ
    - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu

    - HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền.
    - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án
    đó

    - HS làm vở
    - Soi bài, chia sẻ bài làm

    3.Vận dụng
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ………………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………….
    Tự nhiên và Xã hội
    BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    706

    - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.
    - Đặt và trả lời được câu hỏi vể nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế,
    tranh, ảnh và (hoặc) video clip.
    - Phân loại được thực vật theo môi trưòng sống.
    - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (Năng lực khoa học):
    + NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
    + NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
    - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - GV đưa tranh và giới thiệu chủ
    đề: Thực vật và Động vật.
    - GV giúp học sinh hiểu thế nào là
    thực vật và thế nào là động vật?
    - Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
    “Truyền điện”: Kể tên và nơi sống của
    một số loài cây mà em biết?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá
    HĐ1. Tìm hiểu nơi sống của một số
    loài thực vật.
    - GV cho HS quan sát hình từ 1-7 trong
    SGK.
    - Tổ chức cho học sinh thực hành hỏi đáp cặp đôi:
    + Đây là cây gì?
    + Cây này sống ở đâu?
    + Nơi sống của các cây trong hình

    - HS chú ý.
    - HS chia sẻ.

    - HS tích cực tham gia trò chơi.
    - HS chú ý.

    - HS quan sát hình.
    - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp
    đôi.
    - Từng cặp HS thực hành trước lớp.
    - Dưới lớp theo dõi, bổ sung.

    707

    - Mời HS thực hành trước lớp.

    + H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,
    hồ…
    + H2: Cây rau muống – sống dưới ao,
    hồ
    + H3: Cây xương rồng – sống ở sa
    mạc
    + H4: Cây đước – sống ở biển
    + H5: Cây chuối – sống ở vườn,
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    đồi,…
    => GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, + H6: Cây dừa – sống ở vườn
    vườn, mái nhà,… đều là nơi ở của thực + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà,
    vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu chân tường…
    xung quanh chúng ta.
    - HS lắng nghe và ghi nhớ.
    HĐ 2. Tìm hiểu môi trường sống của
    một số loài cây.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
    đôi hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi - HS hoạt động theo nhóm đôi: một bạn
    loài cây trong hình.
    hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các
    loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD:
    + Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới
    nước?
     Liên hệ:
    - GV khuyến khích HS nêu nơi ở của + Cây hoa sen sống ở dưới nước.
    một số loài cây khác xung quanh mình. - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
    - Nhận xét, tuyên dương.
    trường hoặc xung quanh mình.
    - GV: Vậy thực vật có những môi => Kết luận: Môi trường sống của thực
    trường sống nào?
    vật: trên cạn và dưới nước.
    - HS chú ý.
     Mở rộng: Em hãy phân biệt nơi
    sống và môi trường sống của thực vật. - HS phát biểu
    - GV nhận xét, chốt lại.
    HĐ3. Phân biệt nơi sống và môi
    trường sống của một số loài cây.
    - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”

    708

    + GV chia bảng lớp thành 2 phần; chia
    lớp thành 2 đội chơi: thi kể tên một số
    loài thực vật quen thuộc với bản thân,
    tìm ra nơi sống và môi trường sống của
    từng loài và viết vào phần bảng của
    nhóm mình.
    - GV mời HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
    - GV hỏi:
    + Thực vật có những môi trường sống
    nào?
    + Nơi sống của thực vật là những đâu?

    - HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn
    thành theo mẫu:

    - Cả lớp nhận xét, bình chọn đội thắng
    cuộc.
    - HS chia sẻ trước lớp.

    3.Vận dụng, trải nghiệm
    - Qua bài học hôm nay, em biết thêm
    được điều gì?
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - Nhắc nhở HS: Chuẩn bị tranh, ảnh vể các - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
    cây cùng với nơi sống của chúng.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ………………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………
    Giáo dục thể chất
    Bài 2: ĐI KIỄNG GÓT THEO CÁC HƯỚNG (Tiết 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh cá c phẩm chất cụ thể:
    - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
    - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
    và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
    2. Về năng lực
    2.1. Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi kiễng gót theo các
    hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.

    709

    - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
    tác và trò chơi.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
    đảm bảo an toàn trong tập luyện.
    - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi kiễng gót theo các hướng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Nội dung

    Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
    Hoạt động GV

    I. Phần mở đầu
    Nhận lớp
    Khởi động
    - Xoay các khớp cổ
    tay, cổ chân, vai,
    hông, gối,...
    - Bài thể dục PTC
    - Trò chơi “bịt mắt
    bắt dê”

    II. Phần cơ bản:
    - Kiến thức.
    - Ôn đi kiễng gót theo
    đường kẻ thẳng – Ôn
    đi kiễng gót theo
    đường kẻ thẳng hai
    tay chống hông.
    - Ôn đi kiễng gót theo
    đường kẻ thẳng hai
    tay dang ngang.

    Hoạt động HS

    Gv tập hợp lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp
    
    sức khỏe học sinh phổ
    
    biến nội dung, yêu cầu giờ

    học
    - HS khởi động theo GV.
    - GV HD học sinh khởi
    động.
    
    - GV hô nhịp, HS tập
    
    - GV hướng dẫn chơi

    - HS Chơi trò chơi.

    - GV nhắc lại tên động
    - HS lắng nghe
    tác, kĩ thuật động tác.
    - Lưu ý một số lỗi thường
    - HS tiếp tục quan sát
    mắc và cách sửa.
    - Cho 2 HS lên thực hiện
    lại động tác.
    - GV cùng HS nhận xét,
    đánh giá tuyên dương.
    710

    - Đi kiễng gót chuyển
    hướng phải, trái.
    - Luyện tập
    Tập đồng loạt

    Tập theo tổ nhóm
    Tập theo cặp đôi
    Tập cá nhân
    Thi đua giữa các tổ

    - Trò chơi “đoàn tàu
    về ga”

    - Bài tập PT thể lực:
    - Vận dụng

    III.Kết thúc
    - Thả lỏng cơ toàn
    thân.
    - Nhận xét, đánh giá
    chung của buổi học.

    - GV thổi còi - HS thực
    hiện động tác.
    - Gv quan sát, sửa sai
    cho HS.
    - Y,c Tổ trưởng cho các
    bạn luyện tập theo khu
    vực.
    - Tiếp tục quan sát, nhắc
    nhở và sửa sai cho HS
    - Phân công tập theo cặp
    đôi
    GV Sửa sai
    - GV tổ chức cho HS thi
    đua giữa các tổ.
    - GV và HS nhận xét
    đánh giá tuyên dương.
    - GV nêu tên trò chơi,
    hướng dẫn cách chơi, tổ
    chức chơi thở và chơi
    chính thức cho HS.
    - Nhận xét tuyên dương
    và sử phạt người phạm
    luật
    - Cho HS bật tại chỗ hai
    tay chống hông 10 lần
    - Yêu cầu HS quan sát
    tranh trả lời câu hỏi BT1
    trong sách.
    - GV hướng dẫn
    - Nhận xét kết quả, ý
    thức, thái độ học của hs.
    - VN ôn lại bài và chuẩn
    bị bài sau.
    711

    - Đội hình tập luyện đồng
    loạt.
     -----------

    ĐH tập luyện theo tổ


    
     

    GV 
    - HS vừa tập vừa giúp đỡ
    nhau sửa động tác sai
    - Từng tổ lên thi đua - trình
    diễn
    - Chơi theo hướng dẫn
    
    


    HS thực hiện kết hợp đi lại
    hít thở
    - HS trả lời

    - HS thực hiện thả lỏng
    - ĐH kết thúc
    
    


    Hướng dẫn HS Tự
    ôn ở nhà
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………….
    Thứ Tư ngày 31 tháng 12 năm 2025
    Tiếng Việt
    BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG ( Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
    nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
    - Trả lời được các câu hỏi của bài.
    - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài
    tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
    2. Phát triển năng lực và phẩm chất
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
    đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
    - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - Tranh vẽ gì?
    - 1-2 HS trả lời.
    - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
    gì?
    - 2-3 HS chia sẻ.
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá
    * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm.
    cảm.
    - HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
    - 3-4 HS đọc nối tiếp.
    712

    + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
    + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
    cười toe.
    Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
    / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu - HS luyện đọc theo nhóm hai.
    gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
    một bông hoa.//
    Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc đoạn theo nhóm 4
    luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
    * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.134.
    ? Chi tiết cho thấy An rấ
     
    Gửi ý kiến